|
|
Title |
DESCRIPTION |
|
| 13 |
 |
Ngư Du Phủ Tắng
|
Thế cờ có hai cách đánh với sát pháp gần giống nhau. |
|
| 17 |
 |
Biến khởi tiêu tường(Tai họa khởi lên từ trong nhà)
|
Khi thác cái họa từ trong nội bộ của đối phương cực khéo |
|
| 18 |
 |
Biến Sinh Trửu Dịch(Tai biến sinh từ trong nách)
|
Chỉ vài nước,nhưng ngầm chứa sát cơ,nếu không phải là cao thủ thì không biết bắt đầu từ đâu. |
|
| 19 |
 |
Binh Mã Xuất Tái(Quân ra biên ải)
|
Trận chiến khốc liệt,quân ra biên ải có mấy người trở về. |
|
| 20 |
 |
Canh Tân Đẳng Sính
|
Tấn công dồn dập ắt sẽ thắng. |
|
| 22 |
 |
Chiến Như Liệt Quả(Trận chiến như lửa bốc)
|
Trận địa khốc liệt. |
|
| 23 |
 |
Hoài âm chiến tích(Chiến tích ở Hoài Âm)
|
Vào đường cùng tử chiến giành chiến thắng. |
|
| 24 |
 |
Điêu ưng tróc thố(Chim ưng bắt thỏ)
|
Khí thế đúng là diều hâu vồ thỏ. |
|
| 25 |
 |
Lăng diệp xuyên bình(Lá lăng ghim xuyên bèo)
|
Các quân cờ phối hợp tung hoành ngang dọc,tạo ra một sát pháp tuyệt vời. |
|
| 26 |
 |
Đồng tâm phụ công(Đồng lòng giúp sức)
|
Sát pháp thật là độc đáo,khác hẳn cách suy nghĩ bình thường. |
|
| 32 |
 |
Lỗ mã ẩm giang(Ngựa giặc uống nước sông)
|
Sát pháp này có nhiều nước đi khôn lường. |
|
| 33 |
 |
Lực khuynh địch quốc(Sức mạnh khuynh đảo nước địch)
|
Khéo léo đi đúng nước cờ,thế công càng mạnh hơn. |
|
| 34 |
 |
Ỷ Lư Vọng Tử(Dựa Cửa Trông Con)
|
Quả nhiên mây mù tan thì thấy trời xanh. |
|
| 35 |
 |
Đơn kỵ khốn dịch(Một kỵ binh vây hãm quân địch)
|
Thế cờ này thực là khéo léo. |
|
| 36 |
 |
Tứ diện truyền nhiễu(Quấy nhiễu bốn mặt)
|
Sát pháp khốc liệt. |
|
| 37 |
 |
Kinh tâm phá đởm(Thật là kinh hồn lạc phách)
|
Trận chiến không muốn ăn quân cũng không được. |
|
| 38 |
 |
Bình nguyên tẩu mã(Ngựa chạy ở bình nguyên)
|
Thế công dễ dàng như sãi vó ở đồng bằng không gặp chướng ngại. |
|
| 39 |
 |
Ngộ Thủy Điệp Kiều(Gặp nước thì bắc cầu)
|
Xin mời các kỳ thủ bình thế cuộc này. |
|
| 40 |
 |
Đình xa bạn mã(Dừng xe cản ngựa)
|
Nước đi trước chuẩn bị cho các nước đi về sau. |
|
| 41 |
 |
Lao vấn tướng sĩ(Vất vả hỏi thăm tướng sĩ)
|
Cuộc này sát pháp đơn giản nhưng không đi đúng hướng coi như hỏng hết. |
|
| 42 |
 |
Giang tâm thùy điếu(Buông câu giữa dòng sông)
|
Thế đánh y như hình tượng tên gọi. |
|
| 43 |
 |
Ngư du thiển lai(Cá bơi chỗ nước xiết)
|
Thế cờ có nhiều cách đi,nhưng cuối cùng cũng quay về cùng sát pháp. |
|
| 44 |
 |
Tầm tông mịch tích(Lần mò tông tích)
|
Các nước liên hoàn với nhau,nước sau nhờ nước trước,cứ thế mà lần tới. |
|
| 45 |
 |
Tiến công thoái thủ(Tiến thì công lui thì thủ)
|
Biên ải khốc liệt,tiến thủ khéo léo. |
|
| 46 |
 |
Roads to Rome
|
Multiple strategies all leading to the same goal. |
|
| 47 |
 |
Hero
|
Simple but plausible moves. |
|
| 27 |
 |
Comes the cavalry
|
Intelligently manipulate foe to their detriment. |
|
| 48 |
 |
Dragon from the sea
|
The key is to start right. The rest is ordinary. |
|
| 28 |
 |
The patriot
|
Burden the country on one's shoulder. |
|
| 49 |
 |
Shark flying under the hook
|
The key is to look for weakness. |
|